Đại Từ Chỉ Định Trong Tiếng Đức - Trường HALLO
Untitled Document
>>
>>
>>

Đại Từ Chỉ Định Trong Tiếng Đức

Nếu bạn muốn học tiếng đức mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm dạy tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

Tiếng đức giao tiếp hàng ngày

Tự học tiếng đức online miễn phí

Tiếng đức căn bản

 

Demonstrativpronomen – Đại từ chỉ định

Đại từ chỉ định trong tiếng đức có chức năng như đại nhân xưng ở ngôi thứ 3 để chỉ đối tượng được nói đến. Đại từ chỉ định thay đổi theo giống, số lượng và cách của danh từ mà nó đại diện (thay thế).

Vd: Dieses Auto ist sehr teuer. – Chiếc xe này rất đắt tiền.

Kennst du die Freundin von Tom? – Nein, die kenne ich nicht.

Các đại từ chỉ định gồm có:

- der, die, das

- dies- (dieser, diese, dieses): người này, cái này / jen- (jener, jene, jenes): người nọ, cái nọ, cái kia.

- derjenige (diejenige, dasjenige): người đó, vật đó

- derselbe (dieselbe, dasselbe): cái này, chính cái này

1. Der, die, das

Đây là loại đại từ chỉ định trong tiếng đức được sử dụng phổ biến nhất.

Vd:

Meine Tochter lernt sehr fleißig, der muss man guten Noten geben.

Con gái của tôi đã học rất chăm chỉ, người ta phải cho con bé điểm tốt.

Ohne dessen Mutter weint das Kind sehr laut.

Không có mẹ, đứa trẻ khóc rất to.

Cách chia đuôi:

 

Maskulin

Feminin

Neutrum

Plural

Nominativ

der

die

das

die

Akkusativ

den

die

das

die

Dativ

dem

der

dem

denen

Genitiv

dessen

deren

dessen

deren

2. Dies-/jen-

Để chỉ các đối tượng trước mắt. Dies- được dùng để chỉ các đối tượng gần hơn, jen- xa hơn.

Hoặc để phân biệt các đối tượng được nhắc đến.

Vd: Dieses Auto gefällt mir besser als jenes. – Tôi thích chiếc xe này hơn chiếc kia.

Cách chia đuôi:

 

Maskulin

Feminin

Neutrum

Plural

Nominativ

dieser/jener

diese/jene

dieses/jenes

diese/jene

Akkusativ

diesen/jenen

diese/jene

dieses/jenes

diese/jene

Dativ

diesem/jenem

dieser/jener

diesem/jenem

diesen/jenen

Genitiv

dieses/jenes

dieser/jener

dieses/jenes

dieser/jener

 

3. Derjenige/diejenige/dasjenige

Dùng để nhấn mạnh hơn so với der, die, das, có thể được sử dụng để làm rõ nếu việc xây dựng câu với mệnh đề quan hệ là mơ hồ.

Ich gebe die Magazinen, die ich gelesen habe, meinem Bruder.

Câu này có 2 nghĩa:

Tôi đã đọc tất cả tạp chí và tôi cho anh tôi những tạp chí đó

Tôi chỉ cho anh tôi những tạp chí mà tôi đã đọc, những cái tôi chưa đọc thì tôi giữ lại.

Nếu muốn thể hiện ý thứ 2 thì ta cần dùng diejenige.

Ich gebe diejenigen Zeitschriften, die ich gelesen habe, meinem Bruder.

 

Khi chia đuôi loại từ này, ta chia ra thành 2 phần và tuân theo quy luật chia đuôi tính từ.

Derjenige = der + jenige

 

Maskulin

Feminin

Neutrum

Plural

Nominativ

derjenige

diejenige

dasjenige

diejenige

Akkusativ

denjenigen

diejenige

dasjenigen

diejenigen

Dativ

demjenigen

derjenigen

demjenigen

denjenigen

Genitiv

desjenigen

derjenigen

desjenigen

derjenigen

 

Vd:

Derjenige,der das Rätsel zuerst löst, bekommt einen Preis. Người giải được câu đố, người đó nhận được phần thưởng.

Sie ist diejenige Frau, die angerufen hat. Cô ấy là người phụ nữ đó, người đã gọi điện thoại.

Sie ist diejenige, die angerufen hat. Cô ấy là người (phụ nữ) đó, người đã gọi điện thoại.

 

Er verkauft zuerst diejenigen Früchte, die noch frisch aussehen. Đầu tiên, anh ấy mua loại trái cây, loại nhìn còn tươi.

Er verkauft zuerst diejenigen, die noch frisch aussehen. Đầu tiên, anh ấy mua loại (trái cây), loại nhìn còn tươi.

4. Derselbe/dieselbe/dasselbe

Dùng để nhấn mạnh các sự vật, sự việc cùng loại với một sự vật sự việc khác. Cách chia đuôi của từ này tương tự với derjenige.

 

 

Maskulin

Feminin

Neutrum

Plural

Nominativ

derselbe

dieselbe

derselbe

dieselbe

Akkusativ

denselben

dieselbe

dasselbe

dieselbe

Dativ

demselben

derselben

demselben

denselben

Genitiv

desselben

derselben

desselben

derselben

Ví dụ:

Es ist dieselbe Frau, die schon einmal angerufen hat. Đó cũng là người phụ nữ đó, người đã từng gọi điện thoại một lần.

Câu này đồng nghĩa với: Es ist die gleiche Frau, die schon einmal angerufen hat.

 

Tuy nhiên, derselbe được sử dụng khi phải phân biệt giữa danh tính của một cá thể hoặc danh tính của một loại. Ví dụ:

Sie fahren den glechen Wagen. Họ lái xe ô tô giống nhau (giống về chủng loại xe).

Sie fahren denselben Wagen. Họ lái cùng một chiếc xe (cùng 1 cá thể xe).

Đại Từ Chỉ Định Trong Tiếng Đức

 

Hãy vào Hallo mỗi ngày để học những bài học tiếng Đức hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới :

Học Tiếng Đức Online : chuyên mục này giúp bạn học từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng đức

Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Đức : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng đức

Du Học Đức : chuyên mục chia sẻ những thông tin bạn cần biết trước khi đi du học tại nước Đức

Khóa Học Tiếng Đức Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng đức chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Đức với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Hallo với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác có giảng viên là người Việt. Ngoài ra đối với các bạn mới bắt đầu học mà chưa nghe được giáo viên bản xứ nói thì hãy học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Đức giúp các bạn bắt đầu học tiếng Đức dễ dàng hơn vì có thêm sự trợ giảng của giáo viên Việt. Rất nhiều các khóa học từ cơ bản cho người mới bắt đầu đến các khóa nâng cao dành cho ai có nhu cầu du học Đức. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Đức.

 

Lịch khai giảng Hallo: https://hallo.edu.vn/chi-tiet/lich-khai-giang-hallo.html

Hotline: (+84)916070169 - (+84) 916 962 869 - (+84) 788779478

Email:  hallo.edu.vn@gmail.com

Văn phòng: 55/25 Trần Đình Xu, Phường Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh

 

 

Tags: dai tu chi dinh trong tieng duc, tieng duc can banhoc tieng ductieng duc giao tiep hang ngaytu hoc tieng duc online mien phi , trung tam day tieng duc

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên ...






 
 

@hallo.edu.vn

BÀI KIỂM TRA
Tư vấn online