Những cặp từ dễ bị nhầm lẫn trong học tiếng Đức P2
Untitled Document
>>
>>
>>

Bài học này sẽ nói tiếp chủ đề của bài những cặp từ dễ bị nhầm lẫn trong học tiếng Đức

leiden an & leiden unter

  • leiden an: Nhằm nói về đang bị một căn bệnh nào đó
  • Ich leide an einer Grippe (Tôi bị cúm)
  • leiden unter: Nhằm nói về phải chịu đựng một điều gì đó, một tình huống nào đó
  • Jeden Tag leide ich unter dem schlechten Chef (Ngày nào tôi cũng phải chịu đựng ông sếp tồi)

meist & meistens

  • meist và meistens là hai trạng từ đều có nghĩa là “rất thường xuyên, luôn luôn (nói về tần suất)” và cũng hoàn toàn có thể thay thế cho nhau.
  • Wenn es sonnig ist, gehe ich meist / meistens spazieren. (Khi trời nắng, tôi thường xuyên đi dạo)
  • Tuy nhiên, chỉ có meist còn được sử dụng như một tính từ đứng trước danh từ và được chia đuôi (lúc này meist mang nghĩa là “nhiều nhất, hầu hết, chủ yếu“)
  • Die meiste Zeit verbringe ich am Schreibtisch (Tôi dành nhiều thời gian nhất ở bàn làm việc)
  • In den meisten Fällen kann eine Lösung gefunden werden (Trong hầu hết các trường hợp, một giải pháp có thể được tìm thấy)

mehr & mehrere

  • Hai từ này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
  • mehr: Là dạng so sánh hơn của viel. Nhằm thể hiện sự so sánh hơn kém giữa 2 sự vật, sự việc.
  • Fisch hat mehr Eiweiß als Fleisch (Cá có nhiều Protein hơn thịt).
  • Ich habe mehr Geld als du (Tôi có nhiều tiền hơn bạn)
  • mehrere: Nói về số lượng – Ở đây chúng ta nói về “vài, nhiều …”
  • Mehrere Leute haben sich über den Lärm beschwert. (Nhiều người đã phàn nàn về tiếng ồn)
  • Nun haben wir mehrere Möglichkeiten. (Bây giờ chúng ta có vài lựa chọn)

selbst & selber

  • selbst và selber đều có nghĩa là “tự thân, tự mình“. Cả 2 có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp.
  • Man sollte sich nicht selbst / selber belügen (Không nên lừa dối chính mình)
  • Tuy nhiên, nếu cần phân biệt thì selbst là từ chính thống, và được sử dụng nhiều hơn trong văn viết. Ví dụ khi bạn cần viết một lá thư hay một bài luận thì nên sử dụng selbst. Còn selber là từ được sử dụng nhiều hơn trong văn nói hay giao tiếp thường ngày.
  • Ngoài ra, còn một điểm khác biệt. Chỉ có selbst là ngoài việc có ý nghĩa “tự thân, tự mình“, còn có thêm ý nghĩa là sogar (“ngay cả, thậm chí“). Hãy xem xét ví dụ sau:
  • Ich gehe selbst am Sonntag einkaufen. (Tôi tự mình đi mua sắm vào Chủ Nhật – ý nghĩa “tự thân, tự mình”).
  • Tuy nhiên câu này cũng có thể hiểu theo nghĩa “sogar“:
  • Ich gehe selbst am Sonntag einkaufen (Thậm chí vào Chủ Nhật mà tôi vẫn đi mua sắm – ý nghĩa “ngay cả, thậm chí”).
  • Nhưng nếu bạn dùng selber thì chỉ có một ý nghĩa duy nhất:
  • Ich gehe selber am Sonntag einkaufen (Tôi tự mình đi mua sắm vào Chủ Nhật – ý nghĩa “tự thân, tự mình”).

sich beteiligen an & teilnehmen an

  • sich beteiligen an: Tham gia ở mức độ có đóng góp tích cực vào hoạt động chung
  • Deutschland muss sich an den Atomwaffenverbotsverhandlungen beteiligen (Nước Đức phải tham gia tích cực vào những cuộc đàm phán về lệnh cấm vũ khí hạt nhân)
  • teilnehmen an: Đơn thuần là có tham gia, không bàn đến mức độ tích cực hay không tích cực
  • Ich nehme an dieser Veranstaltung teil (Tôi tham gia vào sự kiện này. Trong sự kiện này tôi có thể chăm chỉ hoặc tôi có thể lười tương tác với mọi người)

sich freuen über & sich freuen auf

  • sich freuen über: Vui mừng về 1 điều gì đó vừa xảy ra, đã xảy ra
  • Ich freue mich über deine Antwort. (Mình rất vui vì câu trả lời của bạn)
  • sich freuen auf: Mong đợi 1 điều gì đó sắp xảy ra ở tương lai.
  • Ich freue mich auf diese Reise. (Tôi đang rất mong đợi chuyến du lịch đó)

sich informieren über & informieren jemanden über

  • sich informieren über: Thu nhận thông tin về điều gì đó cho bản thân mình.
  • An der Universität Hamburg kannst du dich über alle neuen Studiengänge informieren (Ở đại học Hamburg bạn có thể nhận được thông tin về tất cả các ngành học mới)
  • informieren jemanden über: Thông báo, báo tin cho ai về điều gì đó.
  • Können Sie mich bitte über den aktuellen Stand informieren? (Ngài có thể làm ơn thông báo cho tôi biết về tình trạng hiện tại không?)

sich beschäftigen mit & sein mit beschäftigt

  • sich beschäftigen mit: Bận rộn theo ý nghĩa lấy điều bận rộn đó làm niềm vui, dành sự quan tâm, sự yêu thích cho điều đó.
  • Ich beschäftige mich mit diesem Thema (Tôi đang bận rộn với chủ đề này – tôi rất quan tâm, yêu thích chủ đề này)
  • sein mit beschäftigt: Bận rộn theo nghĩa trách nhiệm hoặc nghĩa vụ.
  • Wir sind mit den Hausaufgaben beschäftigt (Chúng tôi đang bận bịu với các bài tập – đây cũng là trách nhiệm phải làm bài tập về nhà của chúng tôi)

wissen über & wissen von

  • wissen über: Biết về điều gì (trước đó đã xác định được sự tồn tại của điều đó rồi)
  • Ich weiß nichts über das Geschenk: Tôi không biết gì về món quà (Tôi không biết món quà đó là món quà gì, nhưng tôi biết sự tồn tại của món quà đó)
  • wissen von: Biết về điều gì (trước đó chưa biết đến sự tồn tại của điều đó)
  • Ich weiß nichts von dem Geschenk: Tôi không biết tí gì về món quà (Cũng không biết cả sự tồn tại của nó)

zuständig für & verantwortlich für

  • zuständig für: Có phận sự, có nghĩa vụ giải quyết cho việc gì đó hay nói cách khác chính là công việc thường ngày của người đó
  • Die Sekretärin ist für unsere Steuererklärung zuständig (Công việc của thư ký là khai thuế cho chúng tôi)
  • verantwortlich für: Chịu trách nhiệm cho điều gì đó
  • Ich bin verantwortlich für das, was ich sage (Tôi chịu trách nhiệm cho những gì tôi nói)

Xem thêm

>Những cặp từ dễ bị nhầm lẫn trong học tiếng Đức 

>>Từ vựng về các loại bệnh trong học tiếng Đức

>>>Sự nhầm lẫn tai hại giữa tiếng Anh và tiếng Đức

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên ...






 
 

@hallo.edu.vn

BÀI KIỂM TRA
Tư vấn online