Học Tiếng Đức Hallo
Untitled Document
>>
>>
>>
Khác với Tiếng Anh, đối với Tiếng Đức, danh từ sẽ được phân theo giống. Vậy làm sao để nhận biết được danh từ đó là giống Đực, giống cái, hay trung tính. Chúng ta sẽ cùng Học Tiếng Đức Hallo tìm hiểu ở bài học hôm nay. 
 
1. Grammatik: N-DEKLINATION
Đối tượng: Danh từ số ít, giống Đực, thường kết thúc bằng đuôi -e, là các danh từ yếu.
Thêm đuôi -n vào danh từ ở thể AKK, DAT và GEN
Các nhóm từ sau đây được xếp vào Danh từ yếu:

2. Nationalität (Quốc tịch):
-Ví dụ : der Chinese (người Trung Quôc)
Ich gebe einem Chinesen eine Eintrittkarte.
(Tôi đưa cho một người TQ cái thẻ xe.)
-Một số VD khác : der Brite (người Anh), der Vietnamese, der Franzose, der Türke, der Mongole,....
 
3. Tiere (Động vật) :
-Ví dụ: der Affe (con khỉ)
Ich habe einen Affen im Garten. 
(Tôi có một con khỉ ở trong vườn.)
-Một số ví dụ khác: der Bär, der Drache, der Hase, der Schimpanse, der Löwe,...
 
4. Personen (Con người) :
- Ví dụ: der Student (Học sinh)
Der Lehrer ärgert sich über das Verhalten meines Freunden. 
(Thầy giáo giận dữ về cách hành xử của bạn tôi.)
-Một số ví dụ khác: der Freund, der Kolege, der Beamte, der Kunde, der Bube, der Gatte,..

5. Các Nomen có các đuôi sau :
-and: der Doktorand – des Doktoranden
-ant: der Praktikant – des Praktikanten
-at: der Kandidat – des Kandidaten
-ent: der Absolvent – des Absolventen
-et: der Athlet – des Athleten
-ist: der Journalist – des Journalisten
-oge: der Pädagoge – des Pädagogen
-nom: der Ökonom – des Okönomen
-soph: der Philosoph – des Philosophen
-graf: der Fotograf – des Fotografen
-urg: der Chirurg – des Chirurgen
 
6. Các trường hợp đặc biệt, thêm -ns/ -ens ở GEN:
der Buchstabe --> des Buchstabens
der Gedanke --> des Gedankens
der Name --> des Namens
das Herz --> des Herzens
 
 

Xem thêm:

> Học Tiếng Đức căn bản

>> Trạng từ chỉ thời gian trong Tiếng Đức

>>> Từ vựng Tiếng Đức về các loại bệnh thường gặp

 

 

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên ...