Chia đuôi tính từ trong tiếng Đức (P2)
Untitled Document
>>
>>
>>

Tính từ đi với danh từ số nhiều (diese, jene, alle, manche, solche, welche, irgendwelche, meine, deine,keine)

Ví dụ:
Alle ausländischen Studenten machen eine Aufnahmeprüfung. (Tất cả các sinh viên người nước ngoài đều làm bài thi tuyển sinh vào trường)
Ich lerne keine wichtigen Regeln. (Tôi không học các quy tắc quan trọng)
In den großen Städten leben viele Menschen. (Nhiều người sống tại các thành phố lớn) 

Ich verstehe die Bedeutung dieser schwierigen Sätze nicht. (Tôi không hiểu ý nghĩa của những câu phức tạp này)

Dấu hiệu:

 Ở số nhiều, tính từ theo sau mạo từ xác định luôn tận cùng là -en.

 Danh từ số nhiều ở dạng D luôn tận cùng là -n.

Tính từ đi với danh từ số nhiều không có mạo từ (viele,enige, einige, mehrere) :

 Ví dụ:

 Kleine Kinder spielen gern mit Spielsachen. (Trẻ em thích chơi đồ chơi) 
Ich kaufe einige interessante Bilder. (Tôi mua một vài bức tranh thú vị)
Ich helfe vielen neuen Freunden. (Tôi giúp đỡ nhiều người bạn mới) 
Hier sind die Autos drei neuer Nachbarn. (Đó là những chiếc ôtô của 3 người láng giềng mới)

Dấu hiệu:

Ở số nhiều, không có mạo từ kèm theo,tính từ có đuôi của mạo từ xác định số nhiều.
Ở dạng N và A:tính từ tận cùng là -e (die)
Ở dạng D :tính từ tận cùng là -en (den)
Ở dạng G :tính từ tận cùng là -er (der)

Xem thêm

>Chia đuôi tính từ trong tiếng Đức (P1)

>>Chúc mừng năm mới bằng tiếng Đức

>>>Các động từ đi với VER- trong học tiếng Đức

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên ...






 
 

@hallo.edu.vn

BÀI KIỂM TRA
Tư vấn online