Các động từ đi với VER-
Untitled Document
>>
>>
>>

Đầu tiên mình chia sẽ cho các bạn các bí quyết nho nhỏ khi học tiếng Đức, các bạn đừng chăm chú vào việc học cấu trúc vì như vậy sẽ làm bạn dễ quên, vì vậy các bạn nên học theo ví dụ. Vì ví dụ có tình huống rõ ràng thực tế giúp bạn dễ nhớ và nhớ lâu hơn. Dưới đây mình đưa ra một vài ví dụ những động từ đi với VER-

  • verbringen + Zeit

zB: Er hat sein Wochenende mit den Hausaufgaben verbracht.
(Anh ây dành thời gian cuối tuần của mình để làm bài tập.)

  •  verdienen + Geldbetrag

zB: Monatlich kann sie 500 Euro verdienen.
(Mỗi tháng cô ấy kiếm được 500 Euro.)

  • verlassen (wie vergessen oder etw legen lassen

zB: Oh mein Gott, er hat noch mal den Hausschlüssel in der Klasse verlassen.
(Trời ơi, nó lại quên chìa khóa nhà ở trường nữa rồi.)
Chú ý: auf etw verlassen : tin tưởng ai đó, cái gì đó
Du kannst dich auf mich verlassen. (Bạn có thể tin tưởng vào tôi)

  • versprechen jdm etw

zB: Mein Vater hat mir versprochen, mich am kommenden Sonntag zum Wasserpark zu fahren.
(Ba đã hứa với tớ chủ nhật này chở tớ tới công viên nước chơi.)

  •  verkaufen + etw

zB: Wir wollen Ihnen unser Auto nicht verkaufen.
(Chúng tôi không muốn bán chiếc xe cho ngài.)

  • vertragen + etw (chịu đựng cái gì đó)

zB: Dieses Essen kann ich nicht vertragen,
(Tôi không thể nào ăn được món này.)

  •  verdrehen (có 3 nghĩa)

zB1: Der Polizei verdreht stark dem Räuber seinen Arm nach hinten.
(Anh cảnh sát bẻ mạnh tay của tên cướp ra đằng sau.)
zB2: Wenn Sie vor dem Gericht stehen, verdrehen Sie bitte nicht die Wahrheit.
(Khi đứng trước tòa, ông làm ơn đừng bẻ cong sự thật nữa.)
zB3: Als Kameramann muss er einen Film oder ein Video verdrehen und sie bearbeiten.
(Là một người quay phim anh ấy phải quay phim hoặc video và xử lý chúng.)

Xem thêm

>Bí quyết học tốt tiếng Đức

>>Những bảng quan trọng và cần nhớ trong học tiếng Đức

>>>Mẹo nhớ nhanh trật tự từ trong học tiếng Đức

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên ...






 
 

@hallo.edu.vn

BÀI KIỂM TRA
Tư vấn online